Bảng tra cường độ thép chuẩn nhất 06/2023

Thép là một trong những hợp kim được ứng dụng nhiều nhất trong lĩnh vực sản xuất có từ lâu đời. Trong đó cường độ chịu kéo của thép mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự an toàn cho hạng mục sử dụng và khả năng ứng dụng của sản phẩm. Cùng tham khảo bảng tra cường độ thép tiêu chuẩn dưới đây để có thể kiểm tra và đánh giá được chất lượng của loại vật liệu này. 

Tìm hiểu thế nào là cường độ chịu kéo của thép

Cường độ chịu kéo của thép là thông số đặc trưng và thể hiện khả năng chống chịu của thép trước các tác động hay sự hủy hoại từ ngoại lực hay điều kiện môi trường bên ngoài. Trong ngành cơ khí xây dựng, các sản phẩm được sử dụng rộng rãi như bu lông, ốc vít hay y ren,… thì cường độ chịu kéo có ý nghĩa quan trọng trong sự an toàn của sản phẩm cũng như tính ứng dụng thực tế của từng sản phẩm. Qua các thí nghiệm và đánh giá thì các chuyên gia đã cho ra đời bảng tra cường độ thép, cực kỳ hữu ích và tiện dụng cho người mới trong lĩnh vực liên quan.

Cường độ chịu kéo của thép là giá trị thể hiện cho khả năng chống chịu của vật liệu trước các tác động bên ngoài
Cường độ chịu kéo của thép là giá trị thể hiện cho khả năng chống chịu của vật liệu trước các tác động bên ngoài

Cốt thép có những tính chất gì?

Trước khi đi tìm hiểu bảng tra cường độ thép thì chúng ta cần nắm rõ tính chất của cốt thép. Để có thể xác định được tính năng cơ học của cốt thép, người thực hiện cần phải tiến hành các thí nghiệm kéo trên các mẫu thép và kết quả đưa ra là biểu đồ quan hệ ứng suất σ và biến dạng ɛ. Hai loại thép rắn và thép dẻo phổ biến trên thị trường hiện nay được phân loại ra chính là dựa vào hai đại lượng trên

  • Thép dẻo là loại thép mà có hàm lượng carbon thấp hay thép hợp kim thấp cán nóng. Loại thép này thường có giới hạn chảy từ 200-500MPa. Biến dạng cực hạn của chúng es* bằng 0.15:0.25. Thép dẻo có giới hạn bền lớn hơn giới hạn chảy từ 20-40%
  • Thép rắn thường sẽ  là loại thép đã qua quá trình gia công nhiệt hoặc gia công nguội. Chúng có giới hạn bền vào khỏng 500 – 2000 MPa và biến dạng cực hạn es* bằng 0.05 : 0.1. Giới hạn chảy của thép rắn không có giá trị rõ ràng giống với cốt thép dẻo.
Những tính chất đặc trưng của cốt thép
Những tính chất đặc trưng của cốt thép

Sức căng của thép

Ngoài thắc mắc về bảng tra cường độ thép thì sức căng của thép hay còn gọi là ứng suất của thép cũng là vấn đề nhiều khách hàng quan tâm. Tông thường có 3 giới hạn quan trọng nhất của thép đó là:

  • Giới hạn bền ký hiệu là σb đây chính là giá trị của sức căng lớn nhất mà mác thép có thể chịu được trước khi bị kéo đứt
  • Giới hạn đàn hồi kỹ hiệu là σel là giá trị được xác định bằng sức căng ở cuối giai đoạn đàn hồi của thép.
  • Giới hạn chảy σy chính là ứng suất được xác định ngay đầu của giai đoạn chảy 

Đối với nhóm thép dẻo có giới hạn chảy rõ ràng thì có thể xác định ứng suất của thép thông qua biểu đồ ứng suất-biến dạng. Còn đối với nhóm thép rắn thì thường hai giới hạn trên không xác định được rõ ràng thì sẽ dựa vào các quy ước sau:

  • Giới hạn đàn hồi được quy ước là ứng suất với biến dạng dư tỉ đối là 0.02% ký hiệu là σel
  • Giới hạn chảy thì được quy ước là giá trị ứng suất tương ứng với biến dạng dư tỉ đối là 0.2% ký hiệu là σy
Sức căng của thép hay còn được gọi là ứng suất của thép chi tiết
Sức căng của thép hay còn được gọi là ứng suất của thép chi tiết

Bảng tra cơ tính của những loại thép thông dụng nhất hiện nay

Dưới đây là bảng tra cường độ thép, cơ tính của các loại thép phổ biến hiện nay trên thị trường và dựa theo mác của thép

Mác  Tiêu chuẩn dựa vào Cơ tính
CT3 TOCT 380 – 71

 

  • σb = 380 ÷ 490 N/mm2
  • σ 0.2 ≥ 210N/mm2
  • δ5 ≥ 23 %
C45 TCVN 1765 – 75

 

  • σb ≥ 610 N/mm2
  • σ0.2 ≥ 360 N/mm2
  • δ5 ≥ 16 %
  • ψ ≥ 40%
  • ak ≥ 500 KJ/m2
  • Độ cứng đạt được sau thường hóa ≤ 229 HB
  • Độ cứng đạt được sau ủ hoặc ram cao ≤ 197 HB
C55 TCVN 1765 – 75
  • σb ≥ 660 N/mm2
  • σ0.2 ≥ 390 N/mm2
  • δ5 ≥ 13 %
  • ψ ≥ 35 %
  • ak ≥ 400 KJ/m2
  • Độ cứng đạt được sau thường hóa ≤ 255 HB
  • Độ cứng đạt được sau ủ hoặc ram cao ≤ 217 HB
C65 TCVN 1765 – 75
  • σb ≥ 710 N/mm2
  • σ0.2 ≥ 420 N/mm2
  • δ5 ≥ 10 %
  • ψ ≥ 30 %
  • ak ≥ 400 KJ/m2
  • Độ cứng đạt được sau thường hóa ≤ 255 HB
  • Độ cứng đạt được sau ủ hoặc ram cao ≤ 229 HB
Inox 304 AISI

 

  • σb ≥ 515 N/mm2
  • σ0.2 ≥ 201 N/mm2
Inox 304l AISI
  • σb ≥ 485 N/mm2
  • σ0.2 ≥ 175 N/mm2
SUS 316 JIS
  • σb ≥ 520 N/mm2
  • σ0.2 ≥ 205 N/mm2
  • δ5 ≥ 27 ÷ 35%
  • độ cứng ~ 190 HB

Xem thêm:

Bảng tra cường độ thép chi tiết và mới nhất

Bảng tra cường độ  thép chuẩn nhất

Bảng tra cường độ thép chuẩn và chi tiết nhất hiện nay
Bảng tra cường độ thép chuẩn và chi tiết nhất hiện nay

Bảng tra cường độ của bu lông ốc vít

Bu lông là một trong những ứng dụng của thép, được sử dụng phục vụ cho nhiều lĩnh vực và sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí hay chế tạo. Tư bảng tra cường độ thép ta có được bảng tra cường độ của một vài loại bu lông dưới đây:

Bu lông đầu hình lục giác DIN 933

Bảng tra cường độ chịu kéo của thép ứng dụng sản xuất bu lông đầu hình lục giác 933
Bảng tra cường độ chịu kéo của thép ứng dụng sản xuất bu lông đầu hình lục giác 933

Bu lông đầu hình lục giác DIN 931

Bảng tra cường độ cốt thép ứng dụng sản xuất bu lông đầu hình lục giác 931
Bảng tra cường độ cốt thép ứng dụng sản xuất bu lông đầu hình lục giác 931

Công thức tính cường độ chịu kéo của thép

Công thức tính toán cường độ tiêu chuẩn của cốt thép

Trong bảng tra cường độ thép có cường độ tiêu chuẩn của cốt thép (rsn) đây chính là giá trị được xác định bằng cường độ giới hạn chảy, xác xuất được đảm bảo không dưới 95%. Dưới đây là công thức tính cường độ tiêu chuẩn của thép:

Rsn = σmy ( 1- Sv)

Trong đó:

  • σmy là giá trị trung bình của giới hạn chảy lấy trong thí nghiệm kéo một số mẫu thép
  • S = 1,64 với xác suất đảm bảo không dưới 95%
  • v chính là hệ số biến động nếu sản xuất đạt chuẩn thì v = 0,05 : 0,08 
Công thức tính cường độ tiêu chuẩn của thép
Công thức tính cường độ tiêu chuẩn của thép

Công thức tính cường độ tính toán của cốt thép Rs, Rsc 

Công thức để tính toán cốt thép:

Rs= β. (Rsn/ Ks) . ms

Trong đó: 

  • K chính là hệ số an toàn về cường độ của thép
  • Ks = 1,1 : 1,25  đối với cốt cán nóng
  • Ks = 1,5 : 1,74  đối với sợi thép kéo nguội và cường độ cao
  • Ms chính là  hệ số điều kiện làm việc của thép.
Công thức tính cường độ tính toán của cốt thép Rs, Rsc
Công thức tính cường độ tính toán của cốt thép Rs, Rsc

Xem thêm:

Ai sẽ chịu trách nhiệm thí nghiệm thép trong công trình

Trên thực tế, đa số các loại thép được sử dụng trong các công trình xây dựng ở Việt Nam sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2018 được quy định bởi Cục tiêu chuẩn quốc gia. Cường độ chịu kéo của thép đóng vai trò rất quan trọng, bảng tra cường độ thép cũng rất hữu dụng dành cho các kiến trúc sư có thể ứng dụng vào thiết kế và tính toán cho công trình. 

Các đơn vị thi công, chủ đầu tư hay đơn vị giám sát thi công  luôn là người trực tiếp thực hiện việc nhập thép. Nếu bạn muốn kiểm tra chất lượng thép của công trình nào đó thì điều đầu tiên cần phải kiểm tra giấy kiểm định chất lượng thép đạt chuẩn. Chất lượng thép đảm bảo thì công trình mới an toàn khi đưa vào sử dụng. Để làm được điều này, bạn nên lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín có giấy tờ chứng nhìn về nguồn gỗ xuất xứ của thép rõ ràng.

Các đơn vị thi công, nhà đầu tư hoặc đơn vị giám sát đều là những người chịu trách nhiệm thí nghiệm thép sử dụng trong công trình
Các đơn vị thi công, nhà đầu tư hoặc đơn vị giám sát đều là những người chịu trách nhiệm thí nghiệm thép sử dụng trong công trình

Trên bài chúng tôi cung cấp tới bạn bảng tra cường độ thép chi tiết và chuẩn nhất hiện nay. Nếu bạn còn điều gì thắc mắc cần giải đáp nhanh chóng, đừng ngại ngần mà hãy liên hệ ngay với Bê tông Minh Ngọc qua địa chỉ:

Công Ty TNHH TM DV VLXD Minh Ngọc

Hotline: 0968.35.43.78

Địa chỉ: Số 1 Đường 25, Khu Dân Cư Việt Sing, Thuận An, Bình Dương

Website: https://betongminhngoc.com/

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *